Request and Response in ASP.NET

Đối tượng là một nhóm các hàm và biến. Một số đối tượng đã được xây dựng sẵn và có thể sử dụng ngay mà không cần khởi tạo: Request, Response,Session, Application, Server. Một số đối tượng cần khởi tạo nếu muốn sử dụng Dictionary, Connection, Recordset…
1.4.1 Đối tượng Request
Request và Response là 2 đối tượng được dùng nhiều nhất trong lập trình ASP, dùng trao đổi dữ liệu giữa trình duyệt và server. Request cho phép lấy về các thông tin từ client. Khi browser gửi một yêu cầu trang web lên server ta gọi là 1 request

Chúng ta thường sử dụng các lệnh request sau:
1.4.1.1 Request.QueryString
Cho phép server lấy về các giá trị được gửi từ người dùng qua URL hoặc form (method GET).
Ví dụ ở trang home.asp chúng ta đặt một dòng liên kết sang trang gioithieu.asp với thẻ sau:
Nhấn vào đây để sang trang giới thiệu
biến “tacgia” có giá trị là “Tran Van A” được người dùng gửi tới server kèm theo URL. (người dùng có thể gõ thẳng địa chỉ “http://localhost/alias/gioithieu.asp?tacgia=Tran Van A” trên thanh Address của trình duyệt)
Server muốn nhận lại giá trị này thì dùng request.QueryString ở trang gioithieu.asp
Code:

Hình 1.7

Tương tự như vậy nếu người dùng gửi giá trị Tran Van A thông qua một biến trong form và chọn method GET
HTML Code:

1.4.1.2 Request.Form
Cho phép server lấy về các giá trị được gửi từ người dùng qua form (method POST).
Chẳng hạn file form.asp:
HTML Code:

File xulyform.asp làm nhiệm vụ xử lý thông tin từ Form này sẽ dùng câu lệnh request.form để nhận lại thông tin người dùng đã gõ vào:
Code:

response.write “Tên người dùng là: ”&x
%>
Code:

1.4.2 Response
Đối tượng Response dùng để gửi các đáp ứng của server cho client. Chúng ta thường dùng một số lệnh Response sau:

1.4.2.1 Response.Write
Đưa thông tin ra màn hình trang web
Ví dụ để đưa câu chào Hello ra màn hình ta dùng lệnh sau:
Code:

Hiển thị thời gian trên server ra màn hình:
Code:

hoặc
now là hàm lấy ngày giờ hệ thống trên server

1.4.2.2 Response.Redirect
Chuyển xử lý sang một trang Asp khác.
Ví dụ trang xulyform.asp sau khi kiểm tra form đăng nhập thấy người dùng không có quyền vào website thì nó sẽ chuyển cho file Error.asp(file này hiển thị một thông báo lỗi user không có quyền truy cập)
Code:

1.4.2.3 Response.End
Ngừng xử lý các Script. Dùng lệnh này khi muốn dừng xử lý ở một vị trí nào đó và bỏ qua các mã lệnh ASP ở phía sau. Đây là cách rất hay dùng trong một số tình huống, chẳng hạn như debug lỗi

1.4.3 Đối tượng Session
Session là một phiên làm việc giữa từng người dùng và web server, nó bắt đầu khi người đó lần đầu tiên truy cập tới 1 trang web trong website và kết thúc khi người đó rời khỏi website hoặc không tương tác với website trong một khoảng thời gian nhất định (time out). Như vậy tại một thời điểm một website có bao nhiêu người truy cập thì có bấy nhiêu phiên ứng với mỗi người, các phiên này độc lập nhau. Để lưu những thông tin tác dụng trong 1 phiên, người ta dùng đối tượng Session, ví dụ khi một user bắt đầu session với việc login vào hệ thống, và user đã login đó cần được hệ thống ghi nhớ trong toàn phiên làm việc (nhằm tránh việc người dùng phải đăng nhập lại mỗi khi đưa ra một request).Giá trị của biến kiểu session có phạm vi trong tất cả các trang ASP của ứng dụng, nhưng không có tác dụng đối với phiên làm việc khác.
Ví dụ, sử dụng biến session sau đây đếm số lần 1 người đã truy cập vào trang web:
Home.asp
Code:

session(“x”) đại diện cho số lần mà một user đã truy cập vào trang home.asp. Với 2 người dùng khác nhau thì giá trị session(“x”) lại khác nhau.
Thật vậy , A có thể truy cập 10 lần (session(“x”) =10) trong khi B có thể truy cập 2 lần thôi (session(“x”) =2)
Server kết thúc và hủy bỏ đối tượng session khi:
– Người dùng không triệu gọi các trang của ứng dụng hoặc cập nhật làm mới(refresh) lại thông tin của trang trong một thời gian nhất định. Khi một session hết thời gian hiệu lực nó sẽ được xem như hết hạn sử dụng ,tất cả các biến lưu trong session và bản thân session sẽ bị hủy bỏ. Có thể kiểm tra và tăng giảm thời gian Timeout của Session tính bằng giây như sau:
Code:

– Trang ASP gọi đến phương thức Abandon của Session .
Code:

Việc khởi tạo và kết thúc 1 biến session có thể viết trong các hàm sự kiện Session_OnStart và Session_OnEnd được định nghĩa trong file global.asa

1.4.4 Đối tượng Application
Application đại diện cho toàn bộ ứng dụng, bao gồm tất cả các trang web trong website. Để lưu trữ những thông tin có tác dụng trong toàn ứng dụng, tức là có giá trị trong tất cả các trang asp và tất cả các phiên, người ta dùng đối tượng Application
Điểm khác của biến application so với biến session là session chỉ có tác dụng đối với mỗi phiên, còn biến application có tác dụng với mọi phiên.
Ví dụ, để đếm xem có bao nhiêu người truy cập vào website, chúng ta có thể dùng một biến Application. Mỗi khi một người dùng mới truy cập vào website ta tăng biến này lên 1 đơn vị để chỉ rằng đã có thêm 1 người truy cập.
Code:

Trang home.asp muốn hiển thị số người truy cập chỉ cần in giá trị của biến này
Code:

Với 2 phiên khác nhau thì giá trị application(“x”) là như nhau. Thật vậy , A và B khi truy cập vào trang home.asp đều thấy: “Số người đã truy cập vào website là 3” (trong trường hợp application(“x”) =3)
Việc khởi tạo và kết thúc 1 biến application có thể viết trong các hàm sự kiện Application_onStart và Application_onEnd được định nghĩa trong file global.asa

Khóa Application:
Do biến application có thể được dùng chung bởi nhiều phiên nên sẽ có trường hợp xảy ra xung đột khi có 2 phiên cùng thay đổi giá trị một biến application. Để ngăn chặn điều này chúng ta có thể dùng phương thức Application.lock để khóa biến application trước khi thay đổi nó. Sau khi sử dụng xong biến này có thể giải phóng khóa bằng phương thức application.unlock (xem ví dụ sau).
1.4.5 File Global.asa
File này là file tùy chọn chứa các khai báo đối tượng, biến có phạm vi toàn ứng dụng. Mã lệnh viết dưới dạng Script. Mỗi ứng dụng chỉ được phép có nhiều nhất 1 file Global.asa, nằm ở thư mục gốc của ứng dụng. Người ta thường dùng global.asa trong trường hợp muốn có những xử lý khi một session bắt đầu hay kết thúc, một application bắt đầu hay kết thúc, thông qua các hàm sự kiện :
Application_Onstart : hàm sự kiện này xảy ra khi ứng dụng asp bắt đầu hoạt động, tức là khi người dùng đầu tiên truy cập tới trang web đầu tiên khi ứng dụng hoạt động.

Session_Onstart: hàm sự kiện này xảy ra mỗi khi có một người dùng mới truy cập vào ứng dụng (bắt đầu 1 session)

Session_OnEnd: hàm sự kiện này xảy ra mỗi khi 1 người dùng kết thúc session của họ

Application_OnEnd: hàm sự kiện này xảy ra khi ứng dụng dừng.
File Global.asa có cấu trúc như sau:

Code:

Sub Application_OnStart
‘……….
End sub
Sub Application_OnEnd
‘………….
End Sub
Sub Session_OnStart
‘………
Application(“x”)=Application(“x”)+1
End sub
Sub Session_OnEnd
‘…………
End Sub

Code:

Ví dụ sau đây sẽ đếm số người dùng hiện đang truy cập website. Số người dùng được lưu trữ trong biến Application(“songuoi”). Ở bất cứ đâu trong ứng
dụng nếu muốn hiển thị số người dùng chúng ta chỉ việc chèn lệnh hiển thị nó:
Code:

Ngoài ra ứng dụng cũng cho phép đếm số lần 1 người đã truy cập website trong phiên làm việc của họ. Số lần được lưu trữ trong biến Session(“solan”)
Global.asa
Code:

Sub Application_OnStart
Application(“songuoi”)=0
End Sub
Sub Session_OnStart
Application.Lock
Application(“songuoi”)=Application(“songuoi”)+1
Application.UnLock
Session(“solan”)=0
End Sub
Sub Session_OnEnd
Application.Lock
Application(“songuoi”)=Application(“songuoi”)-1
Application.UnLock
End Sub
Sub Application_OnEnd
End Sub

Home.asp

HTML Code:


người đang truy cập website

Bạn đã truy cập trang này
lần!

1.4.6 Đối tượng Dictionary
Đối tượng Dictionary lưu trữ thông tin theo từng cặp khóa/ giá trị. Nó khá giống với mảng nhưng có khả năng xử lý linh hoạt đối với những cặp dữ liệu có quan hệ kiểu từ điển (cặp khóa/ giá trị ví dụ như : mã Sinh viên/ tên Sinh viên), trong đó khóa được xem là từ cần tra và giá trị chính là nội dung của từ tra được trong từ điển.
Muốn sử dụng đối tượng Dictionary chúng ta phải khởi tạo nó:
Code:

Một số ứng dụng của đối tượng này như dùng mô phỏng giỏ hàng chứa hàng hóa(shopping cart) với cặp khóa/giá trị là : ProductID/Quantity (xem chương 2), sổ địa chỉ với cặp khóa/giá trị là: CustomerName/Address.

1.4.7 Đối tượng Server
Đối tượng Server được dùng để truy cập các thuộc tính và phương thức của server .Ta thường dùng 2 lệnh sau

1.4.7.1 Server.CreateObject
khởi tạo 1 đối tượng.
Ví dụ:
Tạo một đối tượng Connection:
Code:

Tạo một đối tượng Dictionary:
Code:

1.4.7.2 Server.Mappath
biến đường dẫn tương đối thành tuyệt đối.
Ví dụ:
Code:

Sẽ cho kết quả: “C:\WEB\nhanvien.mdb” trong trường hợp file nhanvien.mdb nằm trong thư mục C:\WEB
Ta thường áp dụng server.mappath trong những trường hợp xử lý đường dẫn tương đối, ví dụ là chuỗi kết nối vào database
connstr=”provider=microsoft.jet.oledb.4.0; data
source=”&server.mappath(“nhanvien.mdb”)&”;”

Leave a Reply

Please log in using one of these methods to post your comment:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: